[ Hướng dẫn ] Sử dụng thuốc Diclofenac giảm đau giảm sưng !

Tham vấn y khoa : Bác sĩ
Hà Văn Hương
Chuyên mục
Thuốc

Thuốc Diclofenac là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc có công dụng là giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả điều trị, người dùng cần phải sử dụng đúng liều lượng cho phép. Sau đây, 2bacsi xin hướng dẫn các bạn cách sử dụng thuốc Diclofenac để đạt hiệu quả tối đa nhất. Hãy cùng tham khảo nhé!

Thành phần của Diclofenac

Diclofenac là thuốc được sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN D­­­­­­ƯỢC PHẨM TRUNG ­­­­ƯƠNG 2 - DOPHARMA. JSC.

Địa chỉ: số 9 Trần Thánh Tông, Q. Hai Bà Trư­­­­ng, Hà Nội - VIỆT NAM.

Thuốc được trình bày dưới dạng hộp, mỗi hộp có 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột.

Hạn sử dụng của thuốc là:24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thành phần chính của thuốc chính là:

  • Diclofenac (dưới dạng diclofenac natri)............... 50mg
  • Avicel, lactose, magnesi stearat, eudragit, titan oxid,
  • Sắt III oxid, PVP............................................vđ 1 viên

Công dụng chính của thuốc Diclofenac

Công dụng chính của thuốc Diclofenac là gì? Là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thuốc Diclofenac có những công dụng sau:

  • Do là thuốc biệt dược thuộc dẫn chất của acid phenylacetic. Vì thế, thuốc Diclofenac có khả năng chống viêm.
  • Là thuốc kháng viêm không steroid nên có thêm tác dụng là giảm đau và giảm sốt mạnh.
  • Thuốc diclofenac được hấp thụ dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh hơn nếu uống lúc đói.
  • Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống. Nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 đến 6 giờ.
  • Tác dụng của thuốc xuất hiện 20 – 30 phút sau tiêm bắp, 30 – 60 phút sau khi đặt thuốc vào trực tràng, 60 – 120 phút sau khi uống.
  • Quá trình hấp thụ của thuốc diclofenac cụ thể như sau: Nửa đời trong huyết tương khoảng 1 – 2 giờ. Nửa đời thải trừ khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 – 6 giờ.
  • Thuốc diclofenac có đến gần 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn; phần còn lại thải qua mật và phân.

Chỉ định của thuốc Diclofenac

Thuốc được chỉ định cho những đối tượng bị:

  • Viêm khớp (viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp đốt sống, viêm cột sống dinh khớp).
  • Người bị mắc bệnh gout
  • Bệnh nhân bị sỏi thận, sỏi mật,
  • Bị đau đầu migraine.
  • Ngoài ra, Diclofenac còn được dùng để điều trị đau sau phẫu thuật, đau sau chấn thương, điều trị các chứng viêm, điều trị đau bụng kinh.

Thuốc Diclofenac chống chỉ định cho những ai?

Những trường hợp  sau đây được chống chỉ định sử dụng thuốc:

  • Người bệnh mẫn cảm với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày tiến triển.
  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận
  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn.
  • Bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó
  • Người mang kính sát tròng.

Thuốc Diclofenac dùng như thế nào?

Để thuốc phát huy tối đa hiệu quả cũng như an toàn cho người sử dụng. Các bạn nên sử dụng thuốc như sau:

  • Bắt buộc phải sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chỉ dẫn trên nhãn thuốc.
  • Sau khi uống thuốc bạn tuyệt đối không được nằm xuống ngay mà phải đợi trong vòng ít nhất là 10 phút.
  • Trong trường hợp người bệnh có thêm vấn đề về dạ dày, hãy uống cùng thực phẩm như: sữa, thuốc kháng axit. Tuy nhiên, điều này có thể làm chậm sự hấp thu và giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Nên uống nguyên viên thuốc, không nhai, nghiền hoặc làm vỡ thuốc dưới bất cứ hình thức nào vì có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
  • Hãy dựa trên tình hình sức khỏe, tình trạng bệnh để đo liều lượng thuốc.
  • Đối với người mắc bệnh viêm khớp hoặc tương tự cần ít nhất 2 tuần thuốc mới có thể phát huy tác dụng.

Liều lượng của thuốc Diclofenac

Với mỗi độ tuổi, tình trạng bệnh sẽ sử dụng những liều thuốc với định lượng khác nhau. Cụ thể:

  • Đối với người lớn, tùy thuộc vào mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định định lượng sử dụng thuốc khác nhau:

Người mắc bệnh viêm xương khớp uống diclofenac 50mg chia thành 2-3 lần/ngày hoặc 75mg, uống 2 lần/ngày. Liều lượng lớn hơn 150mg/ngày không được khuyến cáo điều trị viêm xương khớp. Với loại thuốc diclofenac phóng thích kéo dài uống 100mg 1 lần/ngày.

Người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp dùng 25mg chia uống 4 lần/ngày và có thể dùng thêm 25mg trước khi đi ngủ.

Người bị đau bụng kinh sử dụng 50mg chia uống 3 lần/ ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu uống 100mg và sau khi cảm thấy cơ thể tốt hơn sử dụng 50 mg. Liều tối đa 150mg.

Người dùng thuốc để giảm đau uống 50mg chia 3 lần/ngày. Khởi đầu uống 100mg kali diclofenac sau đó giảm xuống 50mg khi thấy tốt hơn. Kaki diclofenac viên nang mềm uống 25mg chia 4 lần/ ngày.

Người bệnh viêm khớp dạng thấp uống diclofenam 50mg chia uống 3-4 lần/ ngày hoặc diclofenam 75mg uống 2 lần/ngày, diclofenam phóng thích kéo dài uống 100mg 1 lần/ngày. Liều hớn hơn 225mg/ngày không được dùng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.

Người bị mắc bệnh đau nửa đầu sử dụng kali diclofenac dạng túi dung dịch trộng một túi 50mg với 30mg - 60mg uống cùng với 30-60ml nước và uống ngay.

  • Định lượng cho trẻ em

Trẻ em uống 2-3mg/kg/ngày chia uống 2-4 lần/ngày.

Liều tối đa là 200mg/ngày.

Thận trọng khi sử dụng thuốc diclofenac

Trước khi dùng diclofenac các bạn nên:

  • Báo với với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với diclofenac, aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác như ibuprofen. Hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, hay bất kỳ các thành phần của thuốc; nếu bạn bị dị ứng với protein từ bò như sữa, thịt bò, hoặc gelatin;
  • Báo với với bác sĩ và dược sĩ về những thuốc kê toa và không kê toa như: vitamin, thực phẩm chức năng, và thảo dược bạn đang dùng. Đặc biệt là: acetaminophen (Tylenol, trong các sản phẩm khác), thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như benazepril (Lotensin), captopril (Capoten trong Capozide), enalapril (Vasotec, trong Lexxel và Vaseretic), fosinopril (Monopril), lisinopril (Prinivil, Zestril, trong Prinzide và Zestoric), moexipril (Univasc, trong Uniretic), perindopril (Aceon), quinapril (Accupril, trong Accuretic), ramipril (Altace ), và trandolapril (Mavik, trong Tarka); cyclosporine (Neoral, SANDIMUNE); digoxin (Lanoxin); thuốc lợi tiểu; insulin và các thuốc trị tiểu đường; lithium (ESKALITH, Lithobid); thuốc trị co giật; methotrexate (Rheumatrex), rifampin (Rifadin, Rimactane, trong Rifamate, trong Rifater) và voriconazole (Vfend);
  • Báo với với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng có sưng niêm mạc mũi; rối loạn chuyển hóa porphyrin; suy tim; sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; bệnh gan hoặc thận;
  • Nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng diclofenac, gọi bác sĩ của bạn để được tư vấn thêm;
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy cho họ biết việc bạn đang dùng diclofenac;
  • Nếu bạn mắc bệnh phenylketone niệu.

Trong quá trình sử dụng thuốc nếu bạn quên liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Nếu chẳng may bạn uống thuốc quá liều . Bạn hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa, hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ khắc phục kịp thời và hiệu quả.

Những tác dụng phụ của thuốc Diclofenac

Những tác dụng phụ của thuốc thường hiếm khi xảy ra và thường ở số ít bệnh nhân. Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý trong quá trình sử dụng có thể gặp phải:

  • Thuốc diclofenac thường có tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hóa.
  • Bạn cũng có thể gặp phải các triệu chứng như đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp. bị một số vấn đề về thị lực hoặc cân bằng.
  • Có biểu hiện ho ra máu hoặc màu cà phê, phân có màu đen hắc ín hoặc có máu.
  • Cơ thể bị sưng phù, tăng cân nhanh chóng bất thường.
  • Buồn nôn, đau bụng trên, không muốn ăn.
  • Đi tiểu ít hơn bình thường, nước tiểu có màu đậm.
  • Vàng da, mắt, bầm tím , ngứa.
  • cảm thấy hiện tượng tê, đau, yếu cơ.
  • Bị cứng cổ ớn lạnh và nhạy cảm với ánh sáng, có các điểm màu tím trên da, co giật.
  • Bị sốt, đau họng, sưng mặt, lưỡi, có cảm giác nóng rát mắt, đau da, phát ban đỏ, tím
  • Khó chịu dạ dày, ợ nóng hoặc đau bụng, tiêu chảy, táo bón đầy hơi, ợ chua;
  • Chóng mặt, đau đầu, căng thẳng;
  • Mờ mắt, Ù tai.

Thuốc Diclofenac có thể tương tác với các loại thuốc nào?

Việc tương tác giữa các loại  thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

Nếu bạn đang dùng diclofenac với các loại thuốc dưới đây, cần phải báo với bác sĩ  để bác sĩ lựa chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:

  • Ketorolac. Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
  • Abciximab;
  • Anagrelide;
  • Apixaban;
  • Ardeparin;
  • Argatroban;
  • Beta Glucan;
  • Bivalirudin;
  • Ceritinib;
  • Certoparin;
  • Cilostazol;
  • Citalopram;
  • Clopidogrel;
  • Clovoxamine;
  • Cyclosporine;
  • Dabigatran etexilate;
  • Dabrafenib;
  • Dalteparin;
  • Danaparoid;
  • Deferiprone;
  • Desirudin;
  • Dipyridamole;
  • Duloxetine;
  • Enoxaparin;
  • Eptifibatide;
  • Erlotinib;
  • Escitalopram;
  • Femoxetine;
  • Feverfew;
  • Flesinoxan;
  • Fluoxetine;
  • Fluvoxamine;
  • Fondaparinux;
  • Ginkgo;
  • Gossypol;
  • Heparin;
  • Lepirudin
  • Levomilnacipran;
  • Meadowsweet;
  • Methotrexate;
  • Milnacipran;
  • Nadroparin;
  • Nefazodone;
  • Nitisinone;
  • Parnaparin;
  • Paroxetine;
  • Pemetrexed ;
  • Pentosan polysulfate natri;
  • Pentoxifylline;
  • Pralatrexate;
  • Prasugrel;
  • Protein C;
  • Reviparin;
  • Rivaroxaban;
  • Sertraline;
  • Sibutramine;
  • Tacrolimus;
  • Ticlopidine;
  • Tinzaparin;
  • Tirofiban;
  • Venlafaxine;
  • Vilazodone;
  • Vortioxetine;
  • Zimeldine.

Diclofenac tương tác với rất nhiều loại thuốc, bài viết không thể liệt kê và kể hết ra được. Vì thế, trước khi sử dụng thuốc này các bạn nên kê những loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ được biết.

Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Diclofenac không?

Tình trạng sức khỏe là một trong những yếu tố quyết định đến việc có thể sử dụng bất kỳ loại thuốc nào hay không. Và đối với diclofenac cũng không ngoại lệ.

Chính vì thế, trước khi sử dụng thuốc bạn cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;
  • Vấn đề về xuất huyết;
    Đông máu;
  • Suy tim sung huyết;
  • Phù (tích dịch);
  • Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim;
  • Bệnh tim;
  • Tăng huyết áp;
  • Bệnh thận;
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin;
  • Loét hoặc chảy máu dạ dày;
  • Có tiền sử bị đột quỵ;
  • Có tiền sử mẫn cảm với aspirin (hoặc các thuốc NSAID khác);
  • Bệnh thận;
  • Phẫu thuật tim;
  • Bệnh gan;
  • Phenylketon nhiệu (PKU).

Thuốc Diclofenac bảo quản như thế nào?

  • Các bạn cần bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng.
  • Tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Không bảo quản trong phòng tắm.
  • Không bảo quản trong ngăn đá.
  • Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
  • Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.
  • Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng.
  • Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Trên đây là thông tin về cách hướng dẫn sử dụng thuốc Diclofenac kháng viêm, giảm đau do 2bacsi cung cấp. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc sử dụng thuôc. Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Người bệnh cần tham khảo ý kiến của các thầy thuốc trước khi sử dụng thuốc.


Hà Văn Hương

Tác giả : Hà Văn Hương

Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !


Bài viết liên quan

Xem toàn bộ bài viết --->

Để lại email để cập nhật kiến thức hàng ngày

Thank you! Your submission has been received!

Oops! Something went wrong while submitting the form

Những thông tin trên 2bacsi.webflow.io chỉ mang tính chất tổng hợp , tham khảo . Người bệnh tuyệt đối không được tự ý làm theo mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa

. Nội dung 1 số bài viết được tham khảo trên website của Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Hà Nội DMCA.com Protection Status