[ Hướng dẫn sử dụng thuốc Piracetam ] : Công dụng , liều dùng , lưu ý

June 8, 2019
Thuốc

Thuốc Piracetam là thuốc được sử dụng nhiều trong việc điều trị thiểu năng tuần hoàn não và một số bệnh lí khác. Tuy nhiên sử dụng thuốc như thế nào cho đúng, và an toàn thì không phải ai cũng biết. Với mong muốn giúp các bạn sử dụng thuốc hiệu quả, bảo vệ được sức khỏe cho mình. Hôm nay, chuyên mục thuốc của trang 2bacsi xin chia sẻ đến các bạn một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc.

Thông tin sản phẩm thuốc Piracetam

Thành phần của Piracetam bao gồm:

  • Piracetam 400mg
  • Dicalci phosphat
  • Tinh bột ngô, tinh bột sắn
  • Magnesi stearat vừa đủ 1 viên

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, và đóng gói hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang cứng.

Piracetam thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh và thuốc bổ thần kinh. Thuốc có tác động trực tiếp lên não, giúp cải thiện khả năng dẫn truyền thần kinh; Cải thiện chức năng thần kinh cũng như phục hồi; hỗ trợ nhận thức; sự nhớ; tập trung ở người bệnh.

Piracetam được dùng để điều trị cho các trường hợp bệnh nhân thiếu hụt một hoặc nhiều chức năng thần kinh trung ương; người bị ảnh hưởng do chấn thương não; tai biến mạch máu não hoặc cải thiện tuần hoàn não ở người già.

Ngoài ra, Piracetam cũng được dùng để cải thiện nhận thức, chứng khó đọc, suy giảm trí nhớ,…

Hiện nay, Piracetam có trong 3 dòng thuốc đó là Piracetam 400mg; Piracetam 800mg và dịch truyền 12 g/60 ml

Được động học của Piracetam

Thuốc hướng tâm thần khi có tác dụng tăng cường chuyển hoá ở vỏ não; tăng sức chống đỡ của nơron ở môi trường giảm oxy-huyết (do làm giảm mức tiêu thụ oxy, duy trì tạo ra ATP,;hoạt hóa GBPD nhưng không làm tăng tạo ra laclat).

Ngoài ra còn có tác dụng đến nhiều chất trung gian thần kinh như: acetylcholin; noradrenalin; dopamin nên giúp cho quá trình tạo ra trí nhớ và học tập được dễ dàng.

Dược động học của thuốc Piracetam

Thuốc Piracetam hấp thu nhanh chóng, hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá.

Nồng độ trong não tủy đạt được sau 2-8 giờ.

Thuốc không gắn vào protein huyết tương được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn.

Công dụng của Piracetam

Piracetam là loại thuốc khá quen thuộc trong điều trị sự suy giảm chức năng cơ thể liên quan đến thần kinh. Giúp phục hồi và cải thiện sự suy giảm đó, giúp người bệnh tỉnh táo, linh hoạt hơn.

Hiện nay, Piracetam có các công dụng sau đây:

  • Phục hồi chức năng của não

Piracetam giúp người bệnh phục hồi những chức năng của não bị ảnh hưởng do thiếu máu não cục bộ, nhồi máu não hoặc chấn thương não (do nhiễm độc, sock điện hoặc giảm oxy huyết).

Trong các trường hợp này, Piracetam có tác dụng: tăng cường chuyển hóa oxy; glucose não cũng như duy trì tổng hợp nguồn năng lượng cho não để chống lại những rối loạn chuyển hóa. Đồng thời thuốc còn có công dụng là phục hồi khả năng nhận thức và cải thiện, tránh xảy ra biến chứng mất trí nhớ.

  • Cải thiện trí nhớ

Công dụng cải thiện trí nhớ của Piracetam mới được khai thác trong 10 năm trở lại đây. Piracetam có tác dụng hỗ trợ trong suy giảm trí nhớ sau khi thực hiện phẫu thuật tim, não hoặc giảm trí nhớ do đột quỵ.

Piracetam cũng có hiệu quả trong hỗ trợ nhận thức cho trẻ khó đọc; người suy giảm nhận thức do hội chứng Downs; bệnh Alzheimer hoặc do tuổi tác.

Tuy có hiệu quả trong giúp người bệnh cải thiện trí nhớ, nhận thức nhưng việc đưa Piracetam vào chữa bệnh còn hạn chế.

  • Hỗ trợ điều trị trong thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não

Piracetam cũng hỗ trợ điều trị trong các trường hợp thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch mãu não và chấn thương sọ não.

Với ảnh hưởng tích cực trên mạch máu ngoại vi, thần kinh ngoại vi. Piracetam thường được dùng để cải thiện, phục hồi chức năng của não bộ trong các trường hợp trên.

  • Hỗ trợ chức năng thần kinh cho người cao tuổi

Ở một số trường hợp người cao tuổi có sự suy giảm chức năng thần kinh. Khi đó, Piracetam có công dụng cải thiện các triệu chứng ở người cao tuổi như:

Suy giảm trí nhớ

Chóng mặt

Thiếu tỉnh táo, khó tập trung

Rối loạn hành vi

Thay đổi khí sắc

Sa sút trí tuệ


  • Ðiều trị nghiện rượu

Ðiều trị bệnh không cung cấp đủ máu hồng cầu liềm ( Thuốc piracetam có chức năng tức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng xuất sắc bên trên người bệnh bị không đủ máu hồng cầu liềm). Ở trẻ con điều trị cung ứng chứng khó đọc.

  • Một số công dụng khác

Piracetam cũng dùng để điều trị và bổ trợ trong một số trường hợp như:

Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm

Dùng bổ trợ sau phẫu thuật hoặc chấn thương

Dùng bổ trợ để điều trị giật rung cơ

Điều trị triệu chứng chóng mặt

Điều trị hỗ trợ chứng rối loạn hành vi ở trẻ em.

Chống chỉ định và thận trọng khi dùng thuốc Piracetam?

Những đối tượng sau đây sẽ được chống chỉ định với thuốc Piracetam:

  • Thuốc chống chỉ định với người bệnh suy gan, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin bên dưới 20ml/phút). Vì thuốc piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc không giảm giảm xuống liên quan quan trọng với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cho nên cần theo dõi công dụng thận ở các bệnh nhân này và người bệnh cao tuổi.
  • Bệnh nhân mắc bệnh Huntington,
  • Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc

Lưu ý: lúc hệ số thanh thải của creatinin bên dưới 60ml/ phút hay lúc creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100 ml thì rất cần được điều chỉnh liều:

  • Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của thuốc piracetam dài thêm hơn gấp đôi): Chỉ nên sử dụng một nửa liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1 trong những,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): dùng 1/4 liều bình thường.

Lưu ý: lúc hệ số thanh thải của creatinin bên dưới 60ml/ phút hay lúc creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100 ml thì rất cần được điều chỉnh liều:

  • Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của thuốc piracetam dài thêm hơn gấp đôi): Chỉ nên sử dụng một nửa liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1 trong những,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): dùng 1/4 liều bình thường.

Liều dùng của thuốc Piracetam

Thuốc Piracetam có 3 dạng đó là viên nén Piracetam 800mg; viên nang Piracetam 400mg và dạng ống tiêm 1g/5ml hoặc 3g/ml.

Liều dùng của Piracetam khác nhau trong điều trị hay bổ trợ điều trị từng loại bệnh. Ví dụ như liều dùng trong điểu trị chống co rút vỏ não với người lớn là 7,2g/ngày, chia uống 2 đến 3 liều và tăng liều 4,8g sau mỗi 3-4 ngày với liều tối đa 20g mỗi ngày.

Tuy nhiên dùng Piracetam để giúp tăng cường nhận thức trong trường hợp suy vỏ não với người lớn chỉ là 2,4g/ngày, chia uống 2 đến 3 với tình trạng thông thường và liều 4,8g/ngày với tình trạng nghiêm trọng.

Trong điều trị cho trẻ em, cần hết sức thận trọng vì Piracetam có thể không an toàn cho trẻ em.

Với liều dùng khác nhau với mỗi trường hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để biết chính xác liều dùng trong trường hợp của mình.

Thuốc piracetam sử dụng như thế nào?

Bạn uống thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ và theo tờ hướng dẫn sử dụng sản phẩm, bao gồm:

  • Bạn nuốt nguyên viên với một cốc nước;
  • Bạn không được bẻ, nhai viên nén vì nó hơi đắng;
  • Nếu bạn không thể sử dụng thuốc dạng viên nén, bạn hãy nói với bác sĩ để được kê dạng dung dịch

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc piracetam

Khi sử dụng thuốc piracetam, người sử dụng có thể gặp phải 1 số tác dụng phụ không mong muốn hay gặp phải, ADR >1/100. Cụ thể:

  • Toàn thân: không được khỏe.
  • Tiêu hóa: buồn ói mửa, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
  • Thần kinh: hồi hộp, dễ dẫn đến kích động, đau đầu, khó ngủ, ngủ gà.

Ít gặp gỡ, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: đau đầu và chóng mặt.
  • Thần kinh: Run, kích ứng tình dục.

Nếu lạm dụng thuốc Piracetam người sử dụng sẽ bị làm sao?

Lạm dụng thuốc Piracetam quá nhiều, người bệnh có gặp biến chứng nào không? Đây có lẽ là vấn đề mà nhiều người bệnh quan tâm nhất. Bởi hiện nay,  thuốc Piracetam đang được lạm dụng nhiều trong việc điều trị bệnh.

Piracetam phục hồi lại các tổn thương tế bào thần kinh. Cải thiện sự thiếu hụt một vài chức năng thần kinh, do vậy, phục hồi lại một số hoạt động thần kinh (sự nhận thức, nhớ, học tập, tính linh hoạt, tỉnh táo) khi bị giảm sút (do quá tải hay do tổn thương, bệnh tật) về lại mức bình thường như trước đó. Chứ không phải là để tăng thêm trí nhớ vốn có, càng không phải làm cho hiểu nhanh hơn, nhớ lâu hơn.

Trước đây, chưa hiểu thật rõ như vậy nên piracetam được coi là thuốc hưng trí. Theo đó, học sinh, sinh viên đã lạm dụng piracetam dùng làm thuốc “tăng trí nhớ”.

Dùng thuốc tâm thần như amphetamin làm thuốc tăng trí nhớ sẽ gây hậu quả loạn tâm thần thì đã rõ. Nhưng dùng piracetam với mục đích này cũng không phải vô hại.

Khi học quá nhiều, hệ thần kinh quá tải không tiếp thu được nữa thì phải nghỉ ngơi để hệ thần kinh tự phục hồi.

Nếu dùng piracetam để tiếp tục học thì vẫn không tiếp thu thêm được bao nhiêu. Trái lại, làm hệ thần kinh suy sụp hơn.

Trong quá trình học tập phải qua nhiều lần thi cử (tháng, kỳ, cuối năm, cuối cấp) chứ không chỉ thi tốt nghiệp hay đại học. Nếu không có kế hoạch học tập tốt mà chỉ dựa vào piracetam thì sẽ không đạt hiệu quả, thậm chí còn nguy hiểm.

Cần biết thêm khi dùng liều cao piracetam có thể gây lo âu, mất ngủ, kích thích, đau đầu, kích động, căng thẳng.

Hơn nữa, nếu dùng piracetam với các thức uống như trà, cà phê (để làm tăng thêm sự tỉnh táo) thì các tác dụng phụ của thuốc trên sẽ nặng nề hơn.

Trước khi dùng thuốc piracetam bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng thuốc piracetam, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn vừa mới cai nghiện thuốc lá;
  • Suy giảm chức năng thận;
  • Rối loạn tim mạch;
  • Rối loạn cầm máu;
  • Bạn vừa có phẫu thuật trong thời gian gần đây hoặc chuẩn bị phẫu thuật;
  • Người lớn tuổi.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú?

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc N đối với thai kỳ.

Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Thuốc piracetam có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Vì thế, bạn nên viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một vài lưu ý về dùng thuốc

Khi bị tai biến mạch máu não thì vùng nửa tối (quanh rìa vùng trung tâm tổn thương nặng). Các tế bào thần kinh bị thiếu máu, thiếu ôxy nhưng ở mức còn có thể phục hồi được, trong thời gian khoảng 7 giờ ( nghiên cứu mới cho biết có thể đến 9 giờ). Sau thời gian hạn định đó, các tế bào ấy sẽ chết hẳn.

Do đó, phải dùng piracetam trước 7 giờ, chậm nhất là trước 9 giờ ngay sau khi bị sự cố và dùng dạng tiêm.

Sau tai biến mạch máu não, dùng piracetam chữa thiểu năng tuần hoàn não nhằm tránh tai biến mạch máu não thứ cấp và cải thiện một số biểu hiện khác, chỉ cần dùng dạng thuốc uống.

Khi bị thiểu năng tuần hoàn não liều dùng theo chỉ định của bác sĩ, nhưng nói chung nên chia tổng liều uống trong ngày ra làm nhiều lần uống, mỗi lần uống cách nhau 4 - 6 giờ hoặc có thể dùng một lần (khi dùng liều thông thường) trong vài ngày đầu thì sẽ đạt hiệu quả tốt.

Trong co cứng mạch, huyết khối tĩnh mạch sâu, hội chứng Raynaud cần dùng liều cao (theo chỉ định của bác sĩ).

Bảo quản thuốc piracetam như thế nào?

  • Nên bảo quản thuốc piracetam ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm.
  • Không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá.
  • Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau.
  • Cần đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.
  • Nên để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Không được vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.
  • Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng.
  • Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Lưu ý: Những thông tin trên về thuốc piracetam được tổng hợp bởi 2bacsi. Những thông tin trên  chỉ mang tính tham khảo thêm. Trước khi sử dụng bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn để được tư vấn rõ hơn.


Hà Văn Hương

Tác giả : Hà Văn Hương

Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !


Bài viết liên quan

Để lại email để cập nhật kiến thức hàng ngày

Thank you! Your submission has been received!

Oops! Something went wrong while submitting the form

Những thông tin trên 2bacsi.webflow.io chỉ mang tính chất tổng hợp , tham khảo . Người bệnh tuyệt đối không được tự ý làm theo mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa

DMCA.com Protection Status